Lỗi không kết nối được máy ảo trong android studio năm 2024

Lúc trước mình cũng gặp trường hợp tương tự, mình có thử gỡ hết emulator rùi cài lại thì đc. Bạn có thể tham khảo ở đây:

1. Go to Tools -> SDK Manager SDK Tools

2. In SDK Manager Go To SDK Tools Tab and untick the Android Emulator and click on Apply. This step will uninstall the Android Emulator. Uninstalling Android Emulator

3. After uninstallation completes: Again Open Tools -> SDK Manager -> SDK Tools -> Install the Android Emulator by enabling the check or tick on Android Emulator. This step will install the Android Emulator again.

4. After successful installation. Restart Android Studio. Create new emulator device and Run it. This should work.

refs: https://stackoverflow.com/questions/67346232/android-emulator-issues-in-new-versions-the-emulator-process-has-terminated

Lúc bạn tạo 1 Virtual device, khúc "Select a system image" bạn chọn và download Android 12 xem thử nha! :)

Android Studio là công cụ toàn diện để phát triển ứng dụng cho Android, bạn thoải mái viết code bằng các ngôn ngữ lập trình tùy thích trên nó như C++, Java, Kotlin, đến nay với sự hoàn thiện của nó việc cài đặt và thiết lập rất đơn giản.

Để cài đặt thật đơn giản, bản chỉ việc tải bộ cài Android Studio tại Download Android Studio, rồi chạy file cài đặt đó.

Trong quá trình cài đặt bạn chỉ cần lưu ý, khi hỏi chọn các thành phần bạn chọn cài đặt đầy đủ như hình (Gồm cả SDK và AVD - máy ảo)

Lỗi không kết nối được máy ảo trong android studio năm 2024

Lần đầu tiên khởi chạy Adnroid Studio, nó sẽ tiến hành cập nhật một loạt các thành phần, chờ cho nó cập nhật song xuất hiện màn hình Wizad, từ đó tùy bạn sử dụng có thể tạo Project mới hay mở Project đã có sẵn để làm việc.

Bắt đầu một Project mới với Android Studio

Giờ tiến hành tạo một ứng dụng Android đơn giản đầu tiên, chạy ứng dụng đó đơn giản hiện thị dòng chữ Lập trình với Android Studio

Bạn chạy Android Studio, sau đó chọn Start a new Android Studio Project, màn hình mới hiện thị ra bạn điền các thông tin ứng dụng như hình:

  • Application name : Tên ứng dụng của bạn (ví dụ trên chọn là FirstApp)
  • Company domain : chọn domain của ứng dụng ví dụ xuanthulab.net
  • Project location : đường dẫn tới thư mục lưu dự án

Nhấn Next đến màn hình

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 0

Ở màn hình này chọn

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 1 để hướng lập trình ứng dụng cho điện thoại, máy tính bảng. Phần API có thể chọn là API 14 (ứng dụng sẽ chạy được gần như 100% các thiết bị Android, bạn cân nhắc con số này, chọn API thấp thì ứng dụng chạy được trên nhiều thiết bị cũ nhưng nhiều API hiện đại lại không dùng được, ngược lại chọn API cao thì áp dụng được nhiều thư viện mới nhưng số lượng thiết bị mới trên thị trường lại ít hơn. Chọn API 14 tương ứng các thiết bị chạy Android 4.0 trở đi sẽ chạy được)

Nhấn Next tới màn hình

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 3

Ở mày hình này

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 4 đưa ra một số mẫu (template) cấu hình sẵn để bạn lựa chọn, để bắt đầu ta có thể chọn

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 5

Nhấn Next đến màn hình

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 7

Ở đây bạn có thể chọn:

  • android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:text="Lập trình với Android Studio" android:textColor="@android:color/holo_red_dark" app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 8 : Bạn đặt tên Activity ví dụ android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" android:text="Lập trình với Android Studio" android:textColor="@android:color/holo_red_dark" app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" /> 9, Android Studio sẽ dùng tên này đặt tên cho một class Java nó tạo ra, lớp này kế thừa lớp Activity (lớp Activity là gì sẽ tìm hiểu sau, ở đây bạn có thể hiểu nó như một cửa sổ - một màn hình chính của ứng dụng của bạn).
  • `C++`0: là tên `C++`1, Android Studio sẽ tạo ra một file có tên bạn chọn (mở rộng xml), nội dung file này mô tả các thành phần hiện thị được trong Activiy, nó sẽ được Activity nạp vào trước khi hiện thị lên màn hình.

Nhấn `C++`2, bạn đã có một Project Android Studio. Bạn hãy chờ cho thành phần `C++`3 của Android Studio cập nhật cấu hình ứng dụng bạn mới tạo ra, trong quá trình lần đầu tạo ra, nếu nó thấy còn thiếu thư viện nào, component nào nó sẽ xuất hiện cửa sổ `C++`4 gợi ý tải về thì bạn hãy đồng ý tải về. Như hình dưới hãy bấm vào `C++`5

Bạn chờ vài giây, để Android Studio hiện thị thông tin chi tiết về Project trên màn hình.

Tìm hiểu cửa sổ Project và cửa sổ Edit

Sau khi tạo dự án FirstApp, thì cửa sổ hiện thị ra để cho bạn bắt đầu làm việc, cơ bản nhất bản thấy bên trái là Project, hiện thị cấu trúc dự án của bạn, một bên là cửa sổ để bạn soạn thảo các thành phần

Khám phá sơ qua về cấu trúc Project : nhìn vào phần của sổ Project, bạn thấy nó có cấu trúc dạng cây, mô tả chính cấu trúc một dự án Android

Bạn có thể bấm kép vào từng thành phần để xem chi tiết, hay mở nó ra trong cửa sổ soạn thảo để biên tập các thành phần tương ứng, cơ bản có thể ban đầu bạn làm quen với các thành phần:

  • `C++`6 : tham chiếu đến file `C++`7, file này để bạn mô tả cấu trúc chính của App, nhằm dúng Android OS biết được các thiết lập cơ bản của App để khởi chạy được nó, như Activiy nào sẽ được chạy, ứng dụng xin những quyền gì trong thiết bị ...
  • `C++`8 : thư mục lưu trữ các file code java của ứng dụng, lớp FirstActivity được định nghĩa với file `C++`9 lưu trong cấu trúc thự mục này
  • `Java`0 : lưu trữ các file tài nguyên mà ứng dụng sẽ sử dụng đến, nó tổ chức thành các thư mục con như:
    • `Java`1 : ở đây cơ bản lưu các đối tượng đồ họa như các ảnh dạng png, các ảnh dạng xml ...
    • `C++`1 : lưu trữ các file `Java`3 biểu diễn về thành phần, bố cục của các thành phần hiện thị được trên màn hình
    • `Java`4 : cũng để lưu các đối tượng hình ảnh, ví dụ icon ứng dụng `Java`5 đặt ở đây
    • `Java`6: chứa các file như `Java`7, `Java`8, `Java`9,`Kotlin`0, đây là các file xml định nghĩa các giá trị có thể sử dụng trong ứng dụng như màu sắc, kích thước, các chuỗi, các theme ...
  • `Kotlin`1 chứa nhiều nhánh con như `Kotlin`2, `Kotlin`3 ... là nơi bạn thiết lập các thông số để `C++`3 build ứng dụng. Bạn lưu ý `C++`3 là một công cụ tích hợp vào Android Studio, chức năng của nó build mã nguồn, kết hợp tài nguyên, phân tích xml ... rồi kết hợp chúng lại với nhau tạo ra ứng dụng chạy trên JVM.

Khám phá code chương trình FirstActivity

Bạn mở FirstActivity.java ra, nội dung của nó như thế này:

package net.xuanthulba.firstapp; import android.support.v7.app.AppCompatActivity; import android.os.Bundle; public class FirstActivity extends AppCompatActivity {

@Override  
protected void onCreate(Bundle savedInstanceState) {  
    super.onCreate(savedInstanceState);  
    **setContentView(R.layout.activity_first);**
} }

Lớp FirstActivity kế thừa từ AppCompatActivity của thư viện Android, nên nó là một Activity. Một Activity hiểu như một cửa sổ, bên trong nó chứa các thành phần để nó tương tác và đưa thông tin cho người dùng. Bạn có thể đưa một giao diện mà bạn định nghĩa (trong file `Kotlin`6) vào nó bằng phương thức `Kotlin`7.

Trong hệ thống Android, khi Activity được tạo ra nó bao giờ cũng gọi phương thức `Kotlin`8 (xem kỹ hơn vòng đời Activity) nên bạn thấy có quá tải (overrided) phương thức này và trong đó có gọi setContentView để nạp UI với tham số là ID `Kotlin`9 trỏ đến `Kotlin`6

Tiếp theo bạn mở `Kotlin`6

File viết bằng ngôn ngữ XML này, chứa các thành phần gọi là View, sẽ được Activity nạp vào để hiện thị. Bạn thấy có một phần tử là`Start a new Android Studio Project`2 với thuộc tính `Start a new Android Studio Project`3, phần tử này dùng để hiện thị chữ trong Android, bạn hãy thay dòng chữ "Hello World!" bằng dòng chữ của riêng bạn, ví dụ: Lập trình với Android Studio và thêm một thuộc tính `Start a new Android Studio Project`4 để đổi chữ màu đỏ.

android:layout_width="wrap_content" android:layout_height="wrap_content" **android:text="Lập trình với Android Studio"** **android:textColor="@android:color/holo_red_dark"** app:layout_constraintBottom_toBottomOf="parent" app:layout_constraintLeft_toLeftOf="parent" app:layout_constraintRight_toRightOf="parent" app:layout_constraintTop_toTopOf="parent" />

Make Project - Android

Bất kỳ thời điểm nào, sau khi có sự thay đổi về code, tài nguyên ... bạn muốn Gradle tiến hành buil, biên dịch code, kết hợp tài nguyên trong Project bạn chọn menu: `Start a new Android Studio Project`5 hoặc nhấn tổ hợp phím `Start a new Android Studio Project`6, quá trình Build ứng dụng sẽ diễn ra, nếu có lỗi nào sẽ xuất hiện thông báo lỗi. Khi quá trình Make Project không có lỗi gì, bạn có thể xuất ra thành file apk để cài đặt, publish ứng dụng ... (sẽ thảo luận sau), hoặc bạn tiến hành chạy ngay ứng dụng trên thiết bị test (máy thật hoặc máy ảo) sẽ trình bày ngay sau đây.

Tạo máy ảo Android với AVD Manager, chạy thử code

Bạn có thể kết nối thiết bị Android thật để chạy ứng dụng (nhớ trong thiết bị thật cần vào Setting chuyển sang chế độ `Start a new Android Studio Project`7 sang `Start a new Android Studio Project`8, tùy vào phiên bản Android đang chạy trên thiết bị mà kích hoạt chế độ này có những bước khác nhau, bạn dùng thiết bị nào thì tra thông tin kích hoạt chế độ này trên thiết bị đó. Ví dụ bạn có thể search: enable developer option on samsung s3

Ở đây, bạn có thể tạo các máy ảo Android, với sự mềm dẻo hơn trong việc chạy thử ứng dụng (bạn chọn được kích thước mà hình - thông số phần cứng, chọn được phiên bản Android).

Trình quản lý máy ảo đi kèm Android Studio có tên là `Start a new Android Studio Project`9, mở công cụ này nên bằng cách truy cập vào menu: `Application name`0

Để tạo thiết bị mới bấm vào `Application name`1

Trong cửa sổ Select hardware này, bạn chọn phần cứng muốn tạo máy ảo, sau khi chọn bấm Next

Ở đây bạn chọn bản Android nào muốn cài vào máy ảo, có 3 tab để bạn lựa chọn: Recommended - danh sách khuyến nghị, x86 image - Android chạy dựa trên kiến trúc chip x86, Other - các bản Androi khác. Bạn chọn lấy một phiên bản Android (nếu bản chọn có chữ Download thì bấm vào để tải về). Tiếp theo bấm Next, đặt một tên cho thiết bị đễ dễ quản lý

Như vậy bạn đã có một máy ảo, bạn có thể chạy thử ngay bằng cách bấm vào ký hiệu `Application name`4 trong trình AVD Manager

Chạy thử code của Project trên máy áo

Trong Android Studio bạn có thể nhấn `Application name`5 hoặc vào menu: `Application name`6. Một cửa sổ hiện ra, có danh sách thiết bị đang kết nối và các máy ảo bạn đã tạo. Muốn code chạy trên thiết bị nào, thì chọn thiết bị đó vào OK.

Máy ảo sẽ được mở ra (nếu chưa mở) và ứng dụng của bạn đang code sẽ được nạp và chạy trên máy ảo này.